NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CẦN LƯU Ý NHỮNG GÌ VỀ THUẾ VIỆT NAM?

    Việt Nam đang ở trong quá trình hội nhập; rất nhiều cá nhân/ tổ chức nước ngoài tham gia đầu tư vào sản xuất/ kinh doanh. Tuy nhiên, trong quá trình đầu tư của cá nhân/tổ chức, có một vấn đề mà các nhà đầu tư nước ngoài tâm là tiền thuế phải nộp. Vậy Pháp luật Việt Nam quy định như thế nào về vấn đề này. Tham khảo bài viết này của Văn phòng Luật sư Nhật Bình biết Nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý những gì về thuế gì!

    CĂN CỨ PHÁP LÝ:

    • Luật đầu tư 2020
    • Nghị định 218/2013/NĐ-CP
    • Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
    • Luật thuế thu nhập cá  nhân
    • Luật thuế giá trị gia tăng

    NỘI DUNG TƯ VẤN:

    1. Nhà đầu tư nước ngoài là gì, quyền và nghĩa vụ nhà đầu tư nước ngoài?

    Nhà đầu tư nước ngoài là gì?

    Theo quy định của pháp luật thì nhà đầu tư nước ngoài được hiểu như sau:

    "Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.”

    2. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài?

    Quyền của nhà đầu tư nước ngoài:

    • Thực hiện hoạt động đầu tư; kinh doanh trong các ngành/nghề mà pháp luật không cấm;
    • Tự chủ quyết định hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định pháp luật được tiếp cận; sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ; sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật;
    • Lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp với quy định pháp luật: thành lập tổ chức kinh tế; góp vốn, mua cổ phần; mua phần vốn góp, ký kết hợp đồng BCC; các loại hợp đồng PPP;
    • Chuyển nhượng dự án đầu tư, điều chỉnh các nội dung đầu tư (mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn đầu tư, nhà đầu tư…
    • Chấm dứt dự án đầu tư;
    • Đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật.

    Nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài:

    • Làm thủ tục đăng ký cấp tài khoản sử dụng trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài;
    • Kê khai và nộp đầy đủ các loại thuế theo quy định pháp luật;
    • Tuân thủ các quy định pháp luật trong quá trình thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam như: pháp luật lao động, pháp luật môi trường; pháp luật thuế; xây dựng; đất đai; bảo hiểm xã hội; sở hữu trí tuệ…
    • Ký quỹ để thực hiện dự án (nếu có);
    • Tuân thủ chế độ báo cáo hoạt động đầu tư;
    • Đáp ứng các điều kiện đối với những ngành; nghề đầu tư; kinh doanh có điều kiện và duy trì trong suốt quá trình hoạt động sản xuất; kinh doanh.

    3. Nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý những gì về thuế tại Việt Nam

    Nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý những gì về thuế tại Việt Nam?

    Khi các nhà đầu tư nước ngoài cần thực hiện những nghĩa vụ về thuế theo quy định pháp luật Việt Nam như sau:

    Thuế thu nhập doanh nghiệp:

    Phần thuế thu nhập doanh nghiệp của tất cả các dự án đầu tư nước ngoài; về cơ bản sẽ giống với các doanh nghiệp ở Việt Nam nếu không thuộc đối tượng ưu đãi.

    Thuế thu nhập doanh nghiệp = ( Tổng doanh thu + Tổng chi phí hợp lệ) x 20%.

    Tuy nhiên, sẽ có những doanh nghiệp được ưu đãi về thuế; dựa trên vị trí đăng ký dự án:

    • Xác định cụ thể vị trí của dự án nằm trong khu công nghiệp nào để xác định ưu đãi thuế TNDN cho DN trong khu công nghiệp.
    • Miễn thuế 2 năm, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp trong khu công nghiệp không thuộc địa bàn có điều kiện thuận lợi.

    Nghị định 218 cũng có quy định như sau:

    Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện – kinh tế xã hội thuận lợi).

    Địa bàn có điều kiện – kinh tế xã hội thuận lợi quy định tại Khoản này là các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt; đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh; trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối với khu công nghiệp căn cứ vào địa bàn có phần diện tích khu công nghiệp lớn hơn. Việc xác định đô thị loại đặc biệt, loại I quy định tại Khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định về phân loại đô thị.)

    Với doanh nghiệp thương mại:

    Địa bàn được hưởng ưu đãi đầu tư:

    ·        Khu công nghiệp ( ngoại trừ KCN nằm trong khu vực có điều kiện kinh tế thuận lợi): Miễn thuế 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo

    ·        Địa bàn kinh tế khó khăn: Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo, thuế suất 17% trong 10 năm.

    ·        Địa bàn kinh tế đặc biệt khó khăn: Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo, Thuế suất 10% trong 15 năm.

    • Trường hợp không thuộc đối tượng ưu đãi => Thuế suất thuế TNDN : 20%

    ·        Thuế TNDN = ( Tổng doanh thu – Tổng chi phí hợp lệ ) x20%

    ·        Tổng doanh thu: Tổng doanh thu căn cứ trên hóa đơn, invoice thương mại khi xuất khẩu

    ·        Chi phí hợp lệ: Là các khoản chi phí có đầy đủ hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật về thuế, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

    Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

    Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương của người nước ngoài:

    ·        Ở Việt Nam dưới 183 ngày => Cá nhân không cư trú => Thuế suất thuế TNCN: 20%

    ·        Ở Việt Nam từ đủ 183 ngày => Cá nhân cư trú => Thuế suất thuế TNCN: 10%

    • Chia lợi nhuận:

    ·        Chỉ chia khi doanh nghiệp có lãi;

    ·        Thuế TNCN từ đầu tư vốn (Lợi nhuận được chia): 5%

    Thuế Giá trị gia tăng (GTGT – VAT)

    Nhà đầu tư nước ngoài cần lưu ý những gì về thuế tại Việt Nam? Với doanh nghiệp đầu tư vào Việt nam kinh doanh thương mại/ sản xuất bán sản phẩm/ dịch vụ trong nước: Số tiền thuế VAT sẽ giống 100% với doanh nghiệp tại Việt Nam. Điều này được quy định chi tiết trong luật thuế.

    Nếu nhà đầu tư nước ngoài mở doanh nghiệp tại Việt Nam với mục tiêu: Xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài ( Chủ yếu xuất sang nước đang đầu tư) thì sẽ cần chú ý 1 số thông tin sau:

    Kiểm tra giấy chứng nhận đầu tư có phần thông tin ghi “ Doanh nghiệp được áp dụng chính sách cho doanh nghiệp chế xuất nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định cho doanh nghiệp chế xuất” hay không?

    Trường hợp 1: Được áp dụng chính sách cho doanh nghiệp chế xuất

    ·        Doanh nghiệp không thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT;

    ·        Hàng hóa mua vào bên bán sẽ làm hải quan tại chỗ với mức thuế VAT 0%;

    ·        Trường hợp này do đã được ưu đãi thuế đầu vào nên sẽ không có phát sinh hoàn lại thuế VAT.

    • Trường hợp 2: không thuộc đối tượng áp dụng chính sách cho doanh nghiệp chế xuất

    ·        Đầu ra xuất khẩu: 0%;

    ·        Đầu vào: Được hoàn thuế đầu vào;

    • Điều kiện hoàn thuế:

    ·        Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300tr trở lên để được làm thủ tục hoàn thuế;

    • Mỗi đợt hoàn thuế cơ quan thuế sẽ thực hiện kiểm tra trước hoặc sau hoàn thuế.

    Hy vọng bài viết trên sẽ giúp ích cho bạn!

    Quý khách có nhu cầu hỗ trợ các vấn đề pháp lý về Doanh nghiệp vui lòng liên hệ thông tin sau:

    Mọi thông tin cần hỗ trợ, tư vấn xin vui lòng liên hệ:

    VĂN PHÒNG LUẬT SƯ NHẬT BÌNH

    Nhat Binh Law - NBL
    Add   : 125K đường số 14, P. Bình Hưng Hòa A, Q. Bình Tân, TP.HCM
    Tel     : +84-28-6658.8181, Hotline: 0907.299.951 (Mr. Luật sư Huỳnh Trung Hiếu)
    Email : nhatbinhlaw@gmail.com
    Website: luatsurienghcm.com

    Câu hỏi liên quan:

    1. Nhà đầu tư nước ngoài là gì?

    Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. - Nhà đầu tư nước ngoài tiếng anh gọi là foreign investor.

    2. Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn bằng tài sản được không?

    Theo quy định tại Khoản 23, Điều 3, Luật đầu tư quy định như sau: “Vốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo quy định của pháp luật về dân sự và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh”. Theo quy định trên thì nhà đầu tư nước ngoài được phép góp vốn bằng tài sản, tài sản mang góp vốn phải hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    3. Quy định tỷ lệ sở hữu vốn của nhà đầu tư nước ngoài?

    Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ 3 trường hợp sau đây: - Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán; - Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước - Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc 2 quy định trên thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

     

    Download file

    GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT

    ĐĂNG KÝ NHẬN TIN