QUYỀN NHÂN THÂN CỦA TÁC GIẢ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ

    Pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam quy định các quyền tương ứng đối với mỗi tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả. Mọi tác giả đều có quyền nhân thân và quyền tài sản. Vậy quyền nhân thân của tác giả là gì? Luật Sở hữu trí tuệ quy định thế nào về loại quyền này? Hãy cùng Văn phòng Luật sư Nhật Bình tìm hiểu thông qua bài viết này!

    Căn cứ pháp lý:

    • Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2019
    1. Quyền nhân thân của tác giả là gì?

    Quyền nhân thân là những quyền chỉ thuộc về riêng cá nhân tác giả, không thể chuyển giao cho bất kì ai dưới bất kì hình thức nào thậm chí ngay cả trong trường hợp tác giả của đối tượng sở hữu công nghiệp đó chết.

    1. Quy định của pháp luật về quyền nhân thân của tác giả

    Quyền nhân thân mang yếu tố tinh thần, phi vật chất, gồm:

    • Quyền đặt tên cho tác phẩm:

    Tên tác phẩm không được bảo hộ độc quyền. Quyền tác giả không bảo hộ về nội dung, ý tưởng mà chỉ bảo hộ hình thức nên được đặt trùng tên. Quyền này không áp dụng đối với tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác. Lưu ý, những tác phẩm không được đặt tên vẫn được bảo hộ.

    • Quyền đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng:

    Được tên thật, bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng. Khi người khác sử dụng phải nêu tên tác giả nhằm cá biệt hóa tác phẩm

    Mục đích của quyền này để tác giả được hưởng các quyền mà pháp luật sở hữu trí tuệ quy định.

    • Quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm:

    Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có quyền công bố, cho phép người khác công bố tác phẩm.

    Công bố là là việc phát hành tác phẩm đến công chúng với số lượng bản sao hợp lý để đáp ứng nhu cầu của công chúng tùy theo bản chất của tác phẩm, do tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện hoặc do cá nhân, tổ chức khác thực hiện với sự đồng ý của tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.

    Công bố tác phẩm không bao gồm việc trình diễn một tác phẩm sân khấu, điện ảnh, âm nhạc; đọc trước công chúng một tác phẩm văn học; phát sóng tác phẩm văn học, nghệ thuật; trưng bày tác phẩm tạo hình; xây dựng công trình từ tác phẩm kiến trúc.

    • Quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

    Là việc không cho người khác sửa chữa, cắt xén tác phẩm  hoặc sửa chữa nâng cấp chương trình máy tính trừ trường hợp có thỏa thuận của tác giả.

    Ngoại lệ: trích dẫn hợp lý tác phẩm với mục đích giảng dạy trong nhà trường, phục vụ việc đưa tin tức; làm tác phẩm tái/phái sinh.

    1. Phân loại quyền nhân thân của tác giả.
    • Quyền nhân thân tuyệt đối:

               + Quyền đặt tên cho tác phẩm;

         + Quyền đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;

              + Quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

    • Quyền nhân thân tương đối:

    + Quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm.

    Hy vọng bài viết trên sẽ giúp ích cho các bạn!

    Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý lĩnh vực khác vui lòng liên hệ với chúng tôi, để được Luật sư hỗ trợ tư vấn, giải đáp mọi thắc mắc mà bạn đang vướng phải:

    Mọi thông tin cần hỗ trợ, tư vấn xin vui lòng liên hệ:

    VĂN PHÒNG LUẬT SƯ NHẬT BÌNH

    Nhat Binh Law - NBL
    Add   : 125K đường số 14, P. Bình Hưng Hòa A, Q. Bình Tân, TP.HCM
    Tel     : +84-28-6658.8181, Hotline: 0907.299.951 (Mr. Luật sư Huỳnh Trung Hiếu)
    Email : nhatbinhlaw@gmail.com
    Website: luatsurienghcm.com

    Câu hỏi thường gặp:

    1. Chuyển giao quyền nhân thân tuyệt đối được quy định như thế nào?

    Quyền nhân thân tuyệt đối gắn với mỗi tác giả, không chuyển giao được cho người khác.

    1. Chuyển giao quyền nhân thân tương đối được quy định như thế nào?

    Quyền nhân thân tương đối có thể được chuyển giao do có trường hợp chủ sở hữu không đủ điều kiện công bố.

    1. Thời hạn bảo hộ quyền nhân thân tuyệt đối và quyền nhân thân tương đối?
    • Quyền nhân thân tuyệt đối: vĩnh viễn, không thời hạn;
    • Quyền nhân thân tương đối: hữu hạn
    Download file

    GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT

    ĐĂNG KÝ NHẬN TIN