THỦ TỤC TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐÃ NHẬP QUỐC TỊCH NƯỚC NGOÀI VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT 

    THỦ TỤC TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐÃ NHẬP QUỐC TỊCH NƯỚC NGOÀI VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT 

    Trong bối cảnh cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài ngày càng đông đảo, nhu cầu trở lại quốc tịch Việt Nam của những người đã thôi quốc tịch hoặc bị mất quốc tịch Việt Nam ngày càng gia tăng. Một số người mong muốn quay trở về quê hương để sinh sống, đầu tư, kinh doanh, sở hữu tài sản hoặc thuận tiện hơn trong việc thực hiện các quyền công dân Việt Nam.

    Đặc biệt, Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi năm 2025 đã có nhiều điểm mới theo hướng tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài được trở lại quốc tịch Việt Nam, góp phần tăng cường sự gắn kết giữa Nhà nước Việt Nam với cộng đồng người Việt trên toàn thế giới.

    Vậy người đã từng có quốc tịch Việt Nam, hiện đang mang quốc tịch nước ngoài (Ví dụ quốc tịch Úc, Mỹ,…) muốn trở lại quốc tịch Việt Nam cần đáp ứng điều kiện gì? Hồ sơ gồm những giấy tờ nào? Sau khi được trở lại quốc tịch Việt Nam có thể đăng ký thường trú tại Việt Nam hay không? Bài viết dưới đây sẽ phân tích các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến vấn đề này.

    1. Ai được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam?

    Theo Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi, bổ sung năm 2025, người đã mất quốc tịch Việt Nam có thể được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    Thứ nhất, có quan hệ gia đình với công dân Việt Nam

    Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam. Đây là một trong những trường hợp phổ biến nhất trên thực tế, đặc biệt đối với những người Việt Nam đã định cư lâu năm ở nước ngoài nhưng vẫn còn thân nhân trực hệ đang sinh sống tại Việt Nam.

    Thứ hai, có công lao đặc biệt đóng góp cho đất nước

    Người có công lao đặc biệt đóng góp lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam có thể được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

    Việc xác định công lao đặc biệt sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét dựa trên hồ sơ, tài liệu chứng minh và từng trường hợp cụ thể.

    Thứ ba, việc trở lại quốc tịch Việt Nam mang lợi ích cho Nhà nước

    Đây là trường hợp áp dụng đối với những cá nhân có trình độ chuyên môn cao, nhà khoa học, chuyên gia, doanh nhân hoặc những người có khả năng đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.

    Thứ tư, thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam

    Nhằm khuyến khích nguồn lực từ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, pháp luật hiện hành cho phép những người đã mất quốc tịch Việt Nam nhưng có hoạt động đầu tư tại Việt Nam được xem xét trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định.

    Có thể thấy, chính sách quốc tịch hiện nay được xây dựng theo hướng mở, tạo điều kiện để người Việt Nam ở nước ngoài tiếp tục duy trì mối liên hệ pháp lý và tình cảm với quê hương, đồng thời khuyến khích đóng góp nguồn lực cho sự phát triển của đất nước.

    2. Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam gồm những gì?

    Người có nhu cầu trở lại quốc tịch Việt Nam cần chuẩn bị hồ sơ theo Điều 24 Luật Quốc tịch Việt Nam.

    2.1 Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam

    Đây là văn bản thể hiện nguyện vọng chính thức của người đề nghị, được lập theo mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

    2.2 Bản khai lý lịch

    Người nộp hồ sơ phải kê khai đầy đủ các thông tin về nhân thân, quá trình cư trú, học tập, công tác và các thông tin liên quan theo mẫu quy định.

    2.3 Bản sao hộ chiếu nước ngoài

    Người đang mang quốc tịch nước ngoài cần cung cấp bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu để chứng minh tình trạng quốc tịch hiện tại.

    2.4 Phiếu lý lịch tư pháp

    Một trong những tài liệu quan trọng trong hồ sơ là giấy tờ chứng minh tình trạng lý lịch tư pháp của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

    Theo quy định hiện hành, phiếu lý lịch tư pháp hoặc giấy tờ tương đương phải được cấp không quá 90 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

    Việc yêu cầu tài liệu này nhằm phục vụ công tác thẩm tra, xác minh nhân thân và bảo đảm người được trở lại quốc tịch VIệt Nam không thuộc các trường hợp ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội.

    2.5 Giấy tờ chứng minh đã từng có quốc tịch Việt Nam

    Đây là tài liệu bắt buộc để chứng minh người nộp hồ sơ trước đây từng là công dân Việt Nam. Các giấy tờ có thể sử dụng bao gồm:

    - Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam;

    - Quyết định tước quốc tịch Việt Nam;

    - Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;

    - Giấy khai sinh có ghi quốc tịch Việt Nam;

    - Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân cũ;

    - Hộ chiếu Việt Nam đã được cấp trước đây;

    - Các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp có thể hiện quốc tịch Việt Nam.

    Trường hợp không còn lưu giữ các giấy tờ nêu trên, người có nhu cầu nên chủ động liên hệ cơ quan có thẩm quyền để được hướng dẫn xác minh, tra cứu thông tin quốc tịch trước đây.

    3. Trình tự, thủ tục xin trở lại quốc tịch Việt Nam

    Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người có nhu cầu thực hiện thủ tục theo trình tự sau:

    Bước 1: Nộp hồ sơ

    Tùy theo nơi cư trú của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam mà cơ quan tiếp nhận hồ sơ sẽ khác nhau:

    - Nếu đang cư trú tại Việt Nam: Nộp hồ sơ tại Sở tư pháp nơi cư trú.

    - Nếu đang cư trú ở nước ngoài: Nộp hồ sơ tại Cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại quốc gia nơi người đó đang cư trú.

    Việc xác định đúng cơ quan tiếp nhận hồ sơ là rất quan trọng nhằm tránh kéo dài thời gian giải quyết

    Bước 2: Thẩm tra, xác minh hồ sơ

    Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Sở tư pháp tiến hành kiểm tra và thực hiện các thủ tục xác minh cần thiết, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp sẽ gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam.

    Đây là giai đoạn quan trọng nhằm đánh giá tính chính xác của thông tin kê khai và các điều kiện pháp luật có liên quan.

    Bước 3: Sở Tư pháp thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

    Sau khi hoàn tất quá trình xác minh, hồ sơ được chuyển về Sở Tư pháp để xem xét, thẩm định. Trên cơ sở kết quả thẩm định, Sở Tư pháp sẽ báo cáo và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét

    Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

    Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất về việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam về Bộ Ngoại giao để chuyển đến Bộ Tư pháp.

    Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người đó để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch.

    Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận thôi quốc tịch nước ngoài của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

    Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài, người xin trở lại quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

    Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

    4. Sau khi được trở lại quốc tịch Việt Nam có được đăng ký thường trú hay không?

    Đây là vấn đề được nhiều người quan tâm bởi mục đích chính của việc trở lại quốc tịch Việt Nam thường gắn liền với nhu cầu sinh sống lâu dài tại Việt Nam. Trên thực tế, sau khi được trở lại quốc tịch Việt Nam, người đó được xác định là công dân Việt Nam và có quyền đăng ký thường trú theo quy định của Luật Cư trú.

    Có thể thấy, việc trở lại quốc tịch Việt Nam không chỉ giúp người đã từng là công dân Việt Nam khôi phục địa vị pháp lý của mình mà còn tạo điều kiện thuận lợi trong việc sinh sống, làm việc, đầu tư, sở hữu tài sản và thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam. Tuy nhiên, đây là thủ tục có nhiều yêu cầu về điều kiện, hồ sơ và trình tự giải quyết theo quy định của pháp luật. Vì vậy, người có nhu cầu nên tìm hiểu kỹ các quy định hiện hành hoặc tham khảo ý kiến của luật sư, chuyên gia pháp lý để được hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, góp phần rút ngắn thời gian giải quyết và hạn chế những vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

    Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Nhat Binh Law, hy vọng đã giải đáp được thắc mắc liên quan đến pháp luật quý khách hàng. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ chúng tôi theo thông tin bên dưới để được giải đáp. Trân trọng./.

    CÔNG TY LUẬT TNHH NHẬT BÌNH – NHAT BINH LAW (NBL)

    Địa chỉ        : 125K đường số 14, phường Bình Hưng Hòa, TP.HCM

    Điện thoại  : (84) – 28.6658.8181

    Di động       : 0907.299.951 (Mr. Ls Huỳnh Trung Hiếu)

    Email          : nhatbinhlaw@gmail.com

    Website      : https://luatsunhatbinh.com

     

    Download file

    GIẢI ĐÁP PHÁP LUẬT

    ĐĂNG KÝ NHẬN TIN